Bản vẽ Use Case (Use Case Diagram)

2024-04-19 09:49:59

 

Use Case Diagram: bản vẽ mô tả về ca sử dụng của hệ thống. Bản vẽ này sẽ giúp chúng ta biết được ai sử dụng hệ thống, hệ thống có những chức năng gì. Lập được bản vẽ này bạn sẽ hiểu được yêu cầu của hệ thống cần xây dựng.

(Use Case Diagram)

1. Các thành phần trong bản vẽ Use Case: 

Hình 1. Bản vẽ Use Case về ứng dụng ATM
Nhìn bản vẽ này chúng ta thấy có hai người dùng là Customer và ATM Technician và một đối tượng sử
dụng hệ thống là Bank. Bên cạnh đó nó mô tả các chức năng của hệ thống và người dùng nào dùng
chức năng gì. Điều này giúp chúng ta hình dung được là chúng ta sẽ xây dựng hệ thống với những chức
năng gì? Cho ai dùng.
Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về các thành phần của bản vẽ.
1.1 Actor
Actor được dùng để chỉ người sử dụng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với hệ thống
chúng ta đang xem xét. Lưu ý, chúng ta hay bỏ quên đối tượng tương tác với hệ thống, ví dụ như Bank ở
trên.
Actor được biểu diễn như sau:

1.2 Use Case

Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng. Nó được ký hiệu như sau:

Với việc xác định các chức năng mà Actor sử dụng bạn sẽ xác định được các Use Case cần có trong hệ thống.

1.3 Relationship(Quan hệ)

Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản
vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau:
– Association
– Generalization
– Include
– Extend
Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về các kiểu quan hệ dưới đây.
+ Quan hệ Association

Association thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use Case và giữa các Use Case với nhau.

+Quan hệ Generalization

Generalization được sử dụng để thể hiện quan hệ thừa kế giữa các Actor hoặc giữa các Use Case với nhau.

+ Quan hệ Include 

+ Quan hệ Extend 

2. Các bước xây dựng Use Case Diagram

Chúng ta đã nắm được các ký hiệu của bản vẽ Use Case, bây giờ là lúc chúng ta tìm cách lắp chúng lại
để tạo nên bản vẽ hoàn chỉnh. Thực hiện các bước sau để xây dựng một bản vẽ Use Case:

+ Bước 1: Tìm các Actor
Trả lời các câu hỏi sau để xác định Actor cho hệ thống:
– Ai sử dụng hệ thống này?
– Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?
Xem xét ví dụ về ATM ở trên chúng ta thấy:
– Ai sử dụng hệ thống? -> Customer, ATM Technician
– Hệ thống nào tương tác với hệ thống này? -> Bank
Như vậy có 03 Actor: Customer, ATM Technician và Bank
+ Bước 2: Tìm các Actor
Trả lời câu hỏi các Actor sử dụng chức năng gì trong hệ thống? chúng ta sẽ xác định được các Use Case
cần thiết cho hệ thống.
Xem xét ví dụ ở trên ta thấy:
 Customer sử dụng các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw và Transfer
 ATM technician sử dụng: Maintenance và Repair
 Bank tương tác với tất cả các chức năng trên.
Tóm lại, chúng ta phải xây dựng hệ thống có các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw,
Transfer, Maintenance và Repair để đáp ứng được cho người sử dụng và các hệ thống tương tác.
+ Bước 3: Xác định các quan hệ
Phân tích và các định các quan loại hệ giữa các Actor và Use Case, giữa các Actor với nhau, giữa các
Use Case với nhau sau đó nối chúng lại chúng ta sẽ được bản vẽ Use Case.

3. Đặc tả Use Case
Nhìn vào bản vẽ trên chúng ta nhận biết hệ thống cần những chức năng gì và ai sử dụng. Tuy nhiên,
chúng ta chưa biết được chúng vận hành ra sao? Sử dụng chúng như thế nào? Để hiểu rõ hơn hệ thống
chúng ta cần phải đặc tả các Use Case.
Có 2 cách để đặc tả Use Case.
Cách 1: Viết đặc tả cho các Use Case
Chúng ta có thể viết đặc tả Use Case theo mẫu sau:
 Tên Use Case //Account Details
 Mã số Use Case //UCSEC35
 Mô tả tóm tắt// Hiển thị thông tin chi tiết của Account
 Các bước thực hiện // Liệt kê các bước thực hiện
 Điều kiện thoát // Khi người dùng kích nút Close
 Yêu cầu đặc biệt// Ghi rõ nếu có
 Yêu cầu trước khi thực hiện// Phải đăng nhập
 Điều kiện sau khi thực hiện // Ghi rõ những điều kiện nếu có sau khi thực hiện Use Case này
Cách 2: Sử dụng các bản vẽ để đặc tả

Chúng ta có thể dùng các bản vẽ như Activity Diagram, Sequence Diagram để đặc tả Use case. Các bản
vẽ này chúng ta sẽ bàn ở những bài tiếp theo.

4. Sử dụng UseCase Diagram
Như chúng ta đã biết Use Case Diagram có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phân tích,
thiết kế và phát triển hệ thống. Dưới đây chúng tôi liệt kê một số ứng dụng tiêu biểu của Use Case
Diagram.
– Phân tích và hiểu hệ thống
– Thiết kế hệ thống.
– Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram,
Sequence Diagram, Component Diagram.
– Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng, các nhà đầu tư.
– Giúp cho việc kiểm thử chức năng, kiểm thử chấp nhận.

5. Kết luận
Đến đây, chúng ta đã tìm hiểu được bản vẽ đầu tiên và rất quan trọng (use case diagram), các bạn cần
tiếp tục thực hành để nắm rõ hơn về bản vẽ này cũng như cách xây dựng và sử dụng chúng trong quá
trình phát triển sản phẩm phần mềm.
Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ Use Case trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện qua từng
bước bài thực hành xây dựng Use Case Diagram.

Bài viết liên quan